Trả lời: Theo Thông tư Bộ Công Thương số: 39/2011/TT-BCT Quy định về đạo tào, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng, Chương II – Cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng – Điều 5 có nêu:

Cơ sở đào tạo đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này, lập hồ sơ gửi Tổng cục Năng lượng. Hồ sơ đăng ký gồm:

1. Đơn đề nghị được công nhận là cơ sở đào tạo quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng, trong đó cần thể hiện các thông tin liên quan đến cơ sở đào tạo như: người đại diện theo pháp luật, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, email, website. Mẫu Đơn được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập cơ sở đào tạo.

3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên theo Quy định tại Điều 4 Thông tư này.

 

Xem chi tiết...
Đỗ Đắc Thủy
24/05/2017

Theo Thông tư Bộ Công Thương số: 39/2011/TT-BCT Quy định về đạo tào, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng, Chương II – Cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng – Điều 4 có nêu:

 

Cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện sau:

1. Về cơ sở vật chất

  1. Có phòng học diện tích, điều kiện về chiếu sáng, thông gió phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam; có phương tiện giảng dạy tối thiểu gồm máy tính, máy chiếu, màn hình, bảng viết và các thiết bị cần thiết khác;
  2. Có cơ sở thực hành về hệ thống nhiệt, hệ thống bơm, hệ thống quạt, khí nén và hệ thống chiếu sáng.
  3. Có đầy đủ trang thiết bị kiểm toán năng lượng.

2. Đội ngũ giảng viên

  1. Phải có đủ số lượng giảng viên đáp ứng quy mô đào tạo, trong đó có ít nhất 2 giảng viên thuộc biên chế cố định của cơ sở đào tạo.
  2. Giảng viên phải có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến năng lượng, kiểm toán năng lượng, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

3. Có bộ máy quản lý đào tạo đáp ứng yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ để tổ chức đào tạo.

 

Xem chi tiết...
Nguyễn Anh Minh
23/05/2017

Trả lời: Theo Nghị định Chính phủ số 134/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Mục 3 – Lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Điều 32 có nêu:  

1. Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quy định dán nhãn năng lượng trong sản xuất, nhập khẩu, phân phối các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng.

2. Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ.

3. Ngoài hình thức xử phạt chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị tạm giữ tang vật, phương tiện, thiết bị vi phạm hoặc bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện, thiết bị vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

4. Ngoài hình thức xử phạt chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục sau đây:

  1. Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy đối với phương tiện, thiết bị nhập khẩu; cấm lưu thông trên thị trường đối với phương tiện, thiết bị sản xuất trong nước đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này;
  2. Buộc dán nhãn năng lượng theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu toàn bộ chi phí để thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 4 Điều này.

Xem chi tiết...
Vũ Đức Quỳnh
23/05/2017

Trả lời: Theo Nghị định Chính phủ số 134/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Mục 3 – Lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, điều 23 có nêu: Các cá nhân, tổ chức vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng bị.

1. Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng để hệ thống chiếu sáng hoạt động ngoài khung giờ theo mùa, vùng, miền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi sửa chữa, thay thế thiết bị chiếu sáng, sử dụng thiết bị chiếu sáng không đúng quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng.

3. Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi lắp đặt mới hệ thống chiếu sáng công cộng sử dụng thiết bị chiếu sáng không đúng quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng.

4. Ngoài hình thức xử phạt hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc sử dụng thiết bị chiếu sáng đúng theo quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng.

Xem chi tiết...
Quách Thúy Quỳnh
23/02/2017